9 cách dễ dàng giữ Apple iPad an toàn


Trong hướng dẫn này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số mẹo hàng đầu để bảo vệ iPad được an toàn.

Lỗ hổng dữ liệu gần đây của AT&T đã nhấn mạnh sự cần thiết đối với những biện pháp đề phòng bảo mật cho iPad. Một số bước đơn giản có thể giúp bảo vệ dữ liệu một cách bí mật.

AT&T đã đưa ra lời xin lỗi vào tuần trước về một lỗ hổng đã tiết lộ hàng nghìn địa chỉ email của khách hàng trước đó và đã nói rằng họ sẽ làm việc với luật pháp để truy tố những người chịu trách nhiệm.

Một nhóm hacker mang tên Goatse Security đã hack vào 114.000 địa chỉ email của người dùng, trong đó có cả các nhân vật quan trọng trong lĩnh vực chính trị, bằng cách khai thác một trang nhận thực trên website của AT&T. Nhóm này đã phát hiện ra rằng trang này sẽ trả về một địa chỉ email có liên quan với một chiếc iPad nào đó nếu họ nhập vào đúng số serial cho thể SIM của chiếc iPad đó. Nhóm này đã viết một đoạn mã để tạo một loạt các số serial ngẫu nhiên và truy vấn trên website cho tới khi nhận được các địa chỉ email phản hồi trở lại.

AT&T nhấn mạnh rằng người dùng cần có một số hành động bảo vệ mình trước tấn công này. Như một thiết bị tính toán đa mục đích, iPad dễ gặp phải một loạt các tấn công khác nhau nhằm vào nó. Jon Heimerl, giám đốc bảo mật của Solutionary, một nhà cung cấp dịch vụ bảo mật cho các doanh nghiệp, đã chia sẻ một số mẹo về cách người dùng tự bảo vệ mình để giảm thiểu các tấn công đối với mình.

Luôn luôn để ý đến thiết bị. “Thứ hiệu quả nhất mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện để bảo vệ iPad của họ tránh các vấn đề bảo mật là để ý đến nó. Việc giữ thiết bị trong tầm kiểm soát vật lý của bạn có nghĩa là bạn cũng có được quyền kiểm soát với thiết bị và sự truy cập cập dữ liệu. Nếu bạn giữ được sự kiểm soát về mặt vật lý với chiếc iPad của mình thì về cơ bản bạn sẽ tránh được rất nhiều vấn đề bảo mật”, Heimerl nói.

Sử dụng mật khẩu khi sử dụng iPad ở nơi công cộng. Mật khẩu sẽ ngăn chặn không cho người dùng không xác thực truy cập vào các ứng dụng và thông tin của bạn. Mặc dù vậy, mật khẩu chỉ cung cấp mức độ bảo vệ hạn chế; nó có thể trở thành vô tác dụng khi người dùng không xác thực có nhiều thời gian kiểm soát thiết bị của bạn. “Nếu ai đó có được sự kiểm soát đủ lâu đối với chiếc iPad và có sự truy cập máy tính, họ có thể kết nối iPad với máy tính và remove mật khẩu, sau đó có thể đăng nhập vào thiết bị. Ngoài ra kẻ tấn công cũng có thể vòng tránh sự mã hóa trên iPad bằng cách đó”, Heimerl nói vậy. Thậm chí nếu chúng không có được sự truy cập dữ liệu thì kẻ tấn công vẫn có thể reset thiết bị, phá hủy dữ liệu của bạn và biến thiết bị của bạn thành chính thiết bị của họ.

Một hạn chế khác đối với mật khẩu: “Bàn phím mà bạn sử dụng để nhập mật khẩu luôn xuất hiện cùng một nơi trên màn hình”. Do đó khi nhập mật khẩu để truy cập thiết bị, bạn rất dễ để lại các mẫu vân tay ở những vị trí phím gõ. “Rõ ràng nếu không bao giờ lau sạch màn hình và để lại nhiều vân tay ở mọi nơi thì vấn đề lại không sao, tuy nhiên nó vẫn là thứ cần phải lưu ý trong việc sử dụng thiết bị”. Heimerl nói vậy.

Kích hoạt chế độ xóa dữ liệu tự động.Bạn có thể cấu hình để iPad có thể xóa tất cả dữ liệu người dùng trên thiết bị sau 10 lần đăng nhập thất bại. Điều này tốt hay xấu đều phụ thuộc vào chất lượng backup dữ liệu và bạn”.

Heimerl bổ sung thêm, “iPad sẽ không thực sự xóa dữ liệu mà nó chỉ xóa khóa để mở dữ liệu được lưu trên iPad mã hóa. Vì vậy nếu bạn không có các khóa để giải mã dữ liệu của mình thì kết quả cuối cùng về cơ bản là giống nhau”.

Hạn chế khả năng của iPad.Để bổ sung thêm sự kiểm soát, iPad cho phép người dùng hạn chế một số chức năng nào đó trên thiết bị”, Heimerl nói. Người dùng có thể hạn chế truy cập vào Safari, YouTube, cài đặt các ứng dụng và nội dung media. “Chức năng này cũng được mã hóa vì vậy nó có thể được cấu hình bởi quản trị viên công ty và người dùng không thể thay đổi”, Heimerl nói. Rõ ràng, nó cũng có thể được cấu hình bởi cha mẹ của trẻ đang sở hữu iPad.

Sử dụng VPN: iPad cho phép bạn mã hóa tất cả lưu lượng Wi-Fi bằng cách sử dụng dịch vụ Virtual Private Network (VPN).

Sử dụng MobileMe. Chỉ với giá 99$ mỗi năm, bạn có thể sử dụng dịch vụ MobileMe của Apple, đây là dịch vụ cung cấp khá nhiều công cụ cho việc đồng bộ, backup và bảo mật dữ liệu, “gồm có cả khả năng phát ra âm tần và hiển thị thông báo về iPad bị mất nếu bạn để quên nó”, Heimerl nói. “Nếu iPad của bạn bi đánh cắp hoặc bị mất, bạn có thể truy cập MobileMe từ một máy tính và có thể hiển thị vị trí của thiết bị trên bản đồ để trợ giúp tìm kiếm. Bạn cũng có thể sử dụng MobileMe để đồng bộ thông tin giữa nhiều thông tin với nhau, chia sẻ các thông tin qua iDisk và khi thực sự tuyệt vọng, có thể xóa thiết bị từ xa, như vậy tất cả các thông tin trên thiết bị của bạn sẽ được xóa sạch, gồm có cả các thông tin nhạy cảm”.

Mặc dù vậy, “Nếu iPad từ xa không được kết nối thông qua mạng điện thoại di động hoặc mạng Wi-Fi thì nó sẽ không nhận các lệnh xóa dữ liệu từ xa, kẻ tấn công chắc chắn sẽ biết được điều đó và có thể sẽ tránh cho thiết bị truy cập mạng và tìm cách hack iPad trước khi kết nối nó trở lại mạng”.

Heimerl bổ sung thêm, “iPad cũng hỗ trợ Microsoft Exchange ActiveSync. Chức năng xóa từ xa có thể được kích hoạt thông qua ActiveSync. MS Exchange ActiveSync cũng có thể được sử dụng để thực thi nhiều hành động kiểm soát khác và các chính sách mật khẩu mở rộng ngoài những gì iPad có thể hỗ trợ nguyên bản”.

Jailbreak cẩn thận. Jailbreaking là việc hacking một iPad để bạn có thể cài đặt các ứng dụng không phải của  Apple và có sự truy cập vượt ra ngoài sự kiểm soát của Apple”, Heimerl giải thích. “Cách thức này giúp cho người dùng có được nhiều sự kiểm soát đối với thiết bị của mình nhưng nó cũng làm mất đi một số sự kiểm soát mà có thể làm cho iPad trở nên an toàn hơn một chiếc máy tính. Trong bất cứ trường hợp nào, jailbreaking cũng sẽ làm cho iPad thay đổi một cách rõ rệt sự kiểm soát bên trong thiết bị, vì vậy vấn đề bảo mật trên một iPad đã bị jailbreak sẽ không thể dự đoán trước. Bên cạnh đó, jailbreaking một iPad sẽ đánh mất bảo hành cho thiết bị”.

Chia sẻ cẩn thận. "iPad về cơ bản là một thiết bị dành cho người dùng cá nhân", Heimerl nói. Không giống như Mac hoặc PC, bạn không thể tạo nhiều tài khoản người dùng trên iPad và khóa truy cập thông tin giữa các tài khoản, bất cứ ai truy cập vào iPad cũng đều có thể truy cập vào tất cả các thông tin trên thiết bị, gồm có email, trình duyệt và thông tin cá nhân. Mặc dù vậy, người dùng có thể bảo vệ sự riêng tư của mình theo một số cách, vô hiệu hóa tùy chọn tự động điền vào các trường trong trình duyệt, xóa lưu ký trình duyệt, cookies và cache một cách thường xuyên, Heimerl nói.

Thêm vào đó, người dùng có thể sử dụng phần mềm giống như 1Password, một phần mềm mã hóa thông tin được lưu trong ứng dụng.

Cài đặt các nâng cấp phần mềm. Apple thường nâng cấp phần mềm hệ điều hành của họ trên tất cả các thiết bị nhằm cung cấp các bản vá lỗi mới nhất. “Để hệ thống của bạn có được các nâng cấp hay bản vá lỗi mới nhất này, bạn cần phải kết nối hệ thống của mình với iTunes trên máy tính một cách thường xuyên”, Heimerl nói. “Nếu một hệ thống từ xa không có iTunes hoặc không được kết nối với một thời gian đủ dài thì rất có thể hệ thống sẽ thiếu những bản nâng cấp và vá lỗi quan trọng và vì vậy rất dễ bị tấn công”.

Bạn có lo lắng về vấn đề bảo mật cho iPad của mình? Cách bạn tự bảo vệ bản thân mình như thế nào? Hãy chia sẻ với chúng tôi và các độc giả khác!

Văn Linh (Theo PCworld)

Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 1


Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách chọn đúng phần cứng cho các máy tính, bàn điều khiển game, hay các thiết bị khác. Ngoài ra là cách giải quyết các vấn đề trong việc kết nối mạng dù mạng mà bạn sử dụng là mạng chạy dây hay Wi-Fi.

Kết nối mạng trong gia đình không bao giờ đơn thuần là việc kết nối thiết bị A với thiết bị B. Hướng dẫn này sẽ dẫn các bạn qua một loạt bước thiết lập một mạng như mạng gia đình. Chúng tôi sẽ tập trung vào việc kết nối các máy tính PC ở đây, tuy nhiên trong bài cũng sẽ đề cập đến các thiết bị điện tử tiêu dùng cùng phối hợp thực hiện một số nhu cầu sử dụng PC từ phòng khách, cũng như kết nối Internet.

Những lời khuyên dưới đây có thể sử dụng cho người đi thuê cũng như chủ sở hữu ngôi nhà, tuy nhiên nếu đi thuê, chắc chắn bạn sẽ có ít quyền chỉnh sửa môi trường vật lý của mình hơn. Chủ nhà có thể sẽ không thích bạn khoan hay đóng nhiều đinh lên tường để thực hiện một số công việc như treo cáp chẳng hạn.

Bạn cần gì từ mạng của mình?

Trước khi mở ví để mua một thiết bị nào đó, bạn cần chỉ ra những gì mình muốn thực hiện với mạng của mình.

  • Chỉ cần kết nối hai laptop và có thể một chiếc điện thoại di động có hỗ trợ Wi-Fi cho mục đích truy cập web? Trường hợp này có thể bạn chỉ cần một điểm truy cập 802.11n.
  • Có làm việc thường xuyên ở nhà và cần truy cập mạng công ty thông qua công nghệ VPN? Trường hợp này bạn cần có một router để quản lý luồng dữ liệu qua VPN.
  • Bạn có phải là một người chơi game thường xuyên? Có muốn kết nối nhiều game trực tuyến hỗ trợ multiplayer số đông hoặc sử dụng các dịch vụ giống như PlayStation Network hay Xbox Live thường xuyên? Khi đó bạn không những cần mua một router tốt mà nó còn phải hỗ trợ nhiều tính năng chính chẳng hạn như việc chuyển tiếp cổng.
  • Bạn có xem TV qua Internet, hay sử dụng dịch vụ như Hulu hoặc các website riêng trong mạng? Nếu muốn streaming video từ Internet đến nhiều vị trí trong nhà, chắc chắn bạn sẽ muốn có một cơ sở hạ tầng mạng ổn định – hầu như chắc chắn sẽ là một mạng chạy dây.

Xác định câu trả lời cho các câu hỏi như vậy sẽ đi một chặng đường dài hướng tới việc bảo đảm rằng bạn xây dựng một mạng phù hợp cho gia đình mà không cần tốn kém quá nhiều trong quá trình thực hiện.

Các tùy chọn cơ sở hạ tầng mạng

Hầu hết các chủ sở hữu nhà thường có ba lựa chọn cơ bản cho việc truyền dữ liệu xung quanh nơi ở của họ: chạy dây ethernet, Wi-Fi, và HomePlug (mạng powerline).

Chạy dây Ethernet

Chưa có công nghệ nào ngày nay đánh bại được Gigabit Ethernet trong việc truyền tải dữ liệu trong môi trường gia đình. (Tuy công nghệ ethernet 10-gigabit bắt đầu xuất hiện trong các môi trường doanh nghiệp nhưng nó vẫn quá đắt với đại đo số người dùng gia đình). Gigabit ethernet có thể chuyển thông lượng tối đa lên đến 125MB/s, tuy nhiên bạn sẽ hiếm khi đạt được tốc độ đỉnh đó; tốc độ này có thể bằng một số ổ cứng tầm trung, nhưng các overhead mạng sẽ làm cho Gigabit ethernet trở nên chậm hơn.

Chuẩn chính cho gigabit ngày nay là 1000Base-T, hay IEEE 802.3ab. 1000Base-T chạy trên cáp đồng xoắn. Nếu có kế hoạch sử dụng gigabit ethernet, bạn cần phải có cáp Cat 5e (Category 5e). (Cũng có thể sử dụng cáp Cat 6. mặc dù điều này là hơi quá mức cần thiết cho gigabit ethernet).

Cần cẩn thận khi mua Cat 5e, một số cáp rẻ tiền mang nhãn hiệu "Cat 5e" không tốt hoặc có thể không đạt 24-gauge chuẩn và thông lượng của bạn trên cáp giá thành thấp như vậy có thể sẽ bị giảm. Bảo đảm mua cáp từ nhà sản xuất tin cậy và cẩn thận để tránh những cáp rẻ tiền nhất.

Điểm yếu của gigabit ethernet lại nằm chính bên trong điểm mạnh của nó: Đó là việc yêu cầu chạy dây vật lý. Vì vậy bạn sẽ cần chạy cáp Cat 5e đến các phòng mà bạn muốn kết nối.

Chạy dây

Nếu cũng chạy một số loại dây xung quanh nhà (điện thoại, cáp quang, cáp đồng trục,…) khi đó bạn thể thực hiện một công đôi việc với việc chạy dây lúc này, bọc tất cả chúng vào một vỏ chung. Thuật ngữ “chạy dây” ở đây chứa đựng một loạt các sản phẩm, gồm có cả panel chạy dây, các hộp chứa mối nối và các thành phần khác, tuy nhiên chúng tôi sẽ giới thiệu chủ yếu về việc chạy dây ở đây.

Do các bó có cấu trúc cần chạy của bạn sẽ làm việc chạy cáp trong toàn bộ nhà trở nên dễ dàng hơn, tuy nhiên bạn sẽ vẫn phải tiến hành khoan một số lỗ trên tường.

Ở nhà, các bạn có thể chạy Cat 5e trên sàn, sau đó chia tách nó khỏi các bó dây chính để dẫn về các phòng nhỏ. Đây là phương pháp khá tốt trong các phòng riêng lẻ không được dự định cho nhiều người cùng truy cập, tuy nhiên nó là một giả pháp kém tối ưu hơn trong ở các vị trí có nhiều người hay lui tới, giống như kiểu phòng khách – khi đó bạn cần chạy nhiều đường dây phía sau tường ở đây.

Nếu không thể chạy cáp trong toàn bộ ngôi nhà của bạn, cách tốt nhất với bạn lúc này là sử dụng Wi-Fi.

Wi-Fi

Cần phải nói trước rằng: Nếu bạn có kế hoạch sử dụng Wi-Fi cho toàn bộ mạng gia đình của mình thì cần phải nghĩ lại. Chuẩn 802.11n nghe có vẻ khá thú vị - cung cấp thông lượng lên đến 300MB/s và không cần phải viện đến việc chạy dây loằng ngoằng – tuy nhiên nó lại không lý tưởng nếu bạn muốn thực hiện streaming mediacopy các file với dung lượng lớn qua lại mạng.

Cho ví dụ, trong thử nghiệm, chúng tôi có một máy chủ Windows Home Server và một vài tài khoản người dùng. Máy chủ được sử dụng làm kho lưu trữ các ứng dụng. Việc cài đặt các ứng dụng lớn trên mạng chạy dây gigabit ethernet chỉ tốn một chút thời gian so với việc cài đặt từ CD. Tuy nhiên việc cài đặt phần mềm qua liên kết không dây 802.11n sẽ tốn kém của bạn khá nhiều thời gian.

Nói cách khác, nếu bạn muốn kết nối một số PC nhỏ, Wi-Fi có thể là cách chọn phù hợp cho bạn trong trường hợp này. Wi-Fi chính là một phương pháp thuận tiện và dễ dàng cho việc kết nối một vài laptop, các máy điện thoại có khả năng hỗ trợ Wi-Fi, hay các thiết bị số khác chẳng hạn như Apple iPad hoặc netbook.

Nếu thích sự thuận tiện của Wi-Fi cho việc kết nối các laptop và điện thoại, bạn có thể xem xét giải pháp một mạng hỗn hợp bằng cách sử dụng kết hợp cả Wi-Fi và gigabit ethernet. Chúng tôi sẽ thảo luận về kịch bản này trong phần mạng hỗn hợp bên dưới.

Văn Linh (Theo PCworld)

Ẩn 2 cột sidebar và hiển thị cột sidebar thứ 3 khi xem bài viết (dùng cho template 3 cột)


Bài viết sẽ hướng dẫn làm ẩn 2 cột sidebar khi xem bài viết, thêm vào đó là tạo thêm 1 cột sidebar thứ 3 sẽ hiển thị bên phải, còn phần bài viết bên trái. Và cột sidebar thứ 3 này sẽ chỉ hiện thị duy nhất ở trang bài viết mà thôi. Hay nói cách khác, cột sidebar thứ 3 này và 2 cột sidebar cũ sẽ không thể hiện thị cùng 1 lúc.

Có thể nói thủ thuật này là 1 thủ thuật thay đổi bố cục blog theo trang, với trang bài viết thì sẽ hiển thị dạng template 2 cột, còn ở các trang khác trang bài viết sẽ hiển thị dạng 3 cột. Và ta có thể xem đây là 1 template 4 cột, và ta chỉ thấy được điều này trong Thiết kế » Phần tử trang.

Hình minh họa

Giả sử ta có 1 template có các phần main, sidebar1, sidebar2 có tên tương ứng là : main-wrapper, newsidebar-wrapper, sidebar-wrapper. Bây giờ ta vào Thiết kế » Chỉnh sửa HTML (không cần nhấp chọn mở rộng mẫu tiện ích), và tìm các đoạn code CSSHTML của 3 phần trên, nó sẽ trông như bên dưới:

Code CSS:

#main-wrapper {
background: #ffffff;
width: 540px;
float: left;

margin-left: 10px;
word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float */
}

#sidebar-wrapper {
background: #77aa77;
-moz-border-radius-bottomleft:15px; -moz-border-radius-bottomright:15px; -moz-border-radius-topleft:15px; -moz-border-radius-topright:15px;
width: 220px;
float: right;

word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float*/
}

#newsidebar-wrapper {
background: #77aa77;
-moz-border-radius-bottomleft:15px; -moz-border-radius-bottomright:15px; -moz-border-radius-topleft:15px; -moz-border-radius-topright:15px;
width: 220px;
float: left;

word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float */
}

Code HTML:

<div id="newsidebar-wrapper">
<b:section class="sidebar section" id="newsidebar" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

<div id="main-wrapper">
<b:section class="main section" id="main" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

<div id="sidebar-wrapper">
<b:section class="sidebar section" id="sidebar" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

* Bây giờ ta bắt đầu thủ thuật :

A. Bước 1 : chỉnh sửa code CSS

- Ở bước này ta sẽ có 2 điều phải làm, 1 là thay đổi style cho phần main khi hiển thị ở trang bài viết, và tạo 1 đoạn code CSS mới cho cột sidebar thứ 3

- Với đoạn code CSS ở trên, ta sẽ xóa phần code CSS của main (phần code bị xóa này sẽ được chỉnh sửa thêm và dán vào bên dưới sau dòng code ]]></b:skin> ) và tạo thêm code CSS cho cột sidebar thứ 3. Ta sẽ đặt tên cho nó là rightsidebar-wrapper và code CSS sẽ trông như bên dưới:

#sidebar-wrapper {
background: #77aa77;
-moz-border-radius-bottomleft:15px; -moz-border-radius-bottomright:15px; -moz-border-radius-topleft:15px; -moz-border-radius-topright:15px;
width: 220px;
float: right;
word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float*/
}

#newsidebar-wrapper {
background: #77aa77;
-moz-border-radius-bottomleft:15px; -moz-border-radius-bottomright:15px; -moz-border-radius-topleft:15px; -moz-border-radius-topright:15px;
width: 220px;
float: left;

word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float */
}

#rightsidebar-wrapper {
background: #77aa77;
-moz-border-radius-bottomleft:15px; -moz-border-radius-bottomright:15px; -moz-border-radius-topleft:15px; -moz-border-radius-topright:15px;
width: 220px;
float: right;
word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float*/
}

- Như vậy đã tạo xong code CSS cho cột thứ 3, bây giờ ta tùy chỉnh CSS cho phần main, hãy dán đoạn code bên dưới vào sau dòng code ]]></b:skin>

<style>

<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>

#main-wrapper {
background: #ffffff;
width: 760px;
margin-left: 10px;
float: left;
word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float */
}

<b:else/>

#main-wrapper {
background: #ffffff;
width: 540px;
margin-left: 10px;
float: left;
word-wrap: break-word; /* fix for long text breaking sidebar float in IE */
overflow: hidden; /* fix for long non-text content breaking IE sidebar float */
}

</b:if>

</style>

- Chú ý đoạn code màu đỏ :

+ width: 760px; : đây là độ rộng của phần main khi hiển thị ở trang bài viết (các bạn có thể bỏ dòng code này, tức là không gán độ rộng cho nó). Giá trị này được tính bằng (540px + 220px + 220px) - 220px = 760px, tức là độ rộng của 3 cột ban đầu trừ đi độ rộng của cột sidebar thứ 3 được thêm vào.

+ width: 540px; : đây là độ rộng của phần main khi hiển thị ở các trang khác trang bài viết.

Như vậy đã xong phần code CSS, bây giờ ta sang phần Code HTML.

B. Bước 2 : thêm cột thứ 3 vào trong code template.

- Tiếp tục ở bước 1 (bước 1 vẫn chưa save template) tiếp tục xuống phía dưới, ta sẽ thấy code HTML như bên dưới :

<div id="newsidebar-wrapper">
<b:section class="sidebar section" id="newsidebar" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

<div id="main-wrapper">
<b:section class="main section" id="main" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

<div id="sidebar-wrapper">
<b:section class="sidebar section" id="sidebar" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

- Và ta thay đổi nó như bên dưới :

<b:if cond='data:blog.pageType != "item"'>

<div id="newsidebar-wrapper">
<b:section class="sidebar section" id="newsidebar" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

</b:if>

<div id="main-wrapper">
<b:section class="main section" id="main" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

<b:if cond='data:blog.pageType != "item"'>

<div id="sidebar-wrapper">
<b:section class="sidebar section" id="sidebar" preferred="yes">
...
</b:section>
</div>

</b:if>

<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>

<div id="rightsidebar-wrapper">
<b:section class="sidebar section" id="rightsidebar" preferred="yes">
</b:section>
</div>


</b:if>

- Đoạn code màu tím là code của cột sidebar thứ 3
- Các đoạn code màu đỏ là để thiết lập bố cục hiển thị của blog ở các trang.

C. Bước 3: cuối cùng là save template.

Chúc các bạn thành công.

Phan Dũng

Giới thiệu Windows 7 Policy - Local User Security Policy


Sử dụng các công cụ như gpedit.msc và secpol.msc trong Windows 7 để có thể cài đặt tất cả cài đặt cấu hình và cài đặt bảo mật, bao gồm cả local Password policy, Screensaver. Công cụ policy rất hữu ích nhưng cũng tiềm ẩn những nguy hiểm nếu bạn không cẩn thận. Vì vậy, trong bài báo này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bước để cài đặt mật khẩu cho tài khoản trong Windows 7.

Bước 1 – Quản lý mật khẩu trên Local Account.

Mặc dù bạn có thể đặt mật khẩu trên tài khoản của mình, bạn có biết cách quản lý mật khẩu của mình trên local account sử dụng công cụ Local Users and Groups admin? Hãy theo dõi các bước sau:

Đầu tiên, mở Local Users and Group Admin Tool bằng cách mở menu Start rồi gõ lusrmgr.msc.

Bước 2 – Chọn tài khoản nào sẽ phải thay đổi mật khẩu cho lần đăng nhập kế tiếp

Chọn folder User để thấy danh sách các tài khoản trên local account trong Windows 7. Kích vào tài khoản User và phải chuột vào đó để mở menu context. Chọn Properties.

Một cửa sổ mới sẽ mở ra, hiển thị những cài đặt có sẵn cho người dùng. Đầu tiên, bỏ dấu tích vào Password never expires rồi chọn User must change password at next logon. Tiếp đến, kích OK.

Giờ đây, mật khẩu đã hết hạn và người dùng sẽ phải thay đổi mật khẩu ở lần đăng nhập kế tiếp. Chúng ta sẽ phải cấu hình thêm một số chi tiết về mật khẩu như độ dài của mật khẩu. Để làm được điều này, hãy mở Security Policy editor for Windows 7

Bước 3 – Mở Security Policies Manager

Kích vào menu Start và gõ secpol.msc.

Bước 4 – Quản lý Security Policies – độ dài tối thiểu của mật khẩu

Hãy cài đặt security policy để kích hoạt độ dài tối thiểu của mật khẩu lên tới 10 kí tự. Để thực hiện, mở rộng cửa sổ Account Policies rồi kích vào Password Policy. Tiếp đến, chọn một policy mà bạn muốn chỉnh sửa bằng cách phải chuột vào nó và chọn Properties. ở trong ví dụ, chúng ta có thể thấy độ dài của mật khẩu đã được tăng lên thành 10 kí tự. Bạn có thể cấu hình những thứ khác như password age (tuổi thọ của mật khẩu).

Bước 5 – Áp dụng Policy

Những thay đổi mà bạn vừa thực hiện trong password policy chỉ áp dụng được đối với những mật khẩu đã hết hạn. Nếu bạn muốn kiểm tra người sử dụng nào có mật khẩu chưa hết hạn, quay trở lại lusrmgr.msc để xem các tài khoản.

Bước 6 – Người dùng phải thay đổi mật khẩu khi đăng nhập

Như bạn có thể thấy, khi người dùng cố gắng đăng nhập, họ sẽ thấy một màn hình yêu cầu thay đổi mật khẩu (cấu hình như ở bước 2)

Như vậy, người dùng phải điền một mật khẩu nào đó theo đúng Minimum Password Length Policy ở bước 4

Đúng như những gì chúng ta đã cài đặt, người dùng sẽ gặp lỗi khi không nhập mật khẩu đủ dài theo yêu cầu. Vì vậy, người dùng sẽ phải nhập một mật khẩu đủ dài và thay đổi mật khẩu cũ.

Lần này, khi mật khẩu đã đáp ứng đủ độ dài mật khẩu, chúng ta có thể thay đổi nó và sẽ nhận một thông báo rằng mật khẩu đã được thay đổi thành công. Sau khi nhấn OK, người dùng sẽ đăng nhập mà không gặp phải bất kì vấn đề nào liên quan tới mật khẩu .

Kết luận

Những hướng dẫn trên đây chỉ là sơ qua đối với những việc mà bạn có thể thực hiện để kiểm soát máy tính của mình với Local and Group and Security Policies. Vẫn còn rất nhiều thứ khác mà bạn có thể khám phá với những cài đặt khác nhau. Tuy nhiên, hãy cẩn thận với những thay đổi của mình. Nhớ đọc kĩ trước khi thực hiện những thay đổi trên policy bởi nó có thể dẫn đến những kết quả không mong muốn.

Lamle (Theo Groovypost.com)

Advertisement

 

Copyright 2008 All Rights Reserved Revolution Two Church theme by Brian Gardner Converted into Blogger Template by Bloganol dot com