Mẹo vặt sử dụng USB
Thủ thuật chụp màn hình video
Khôi phục mật khẩu đăng nhập Mac OS X
Khôi phục password Windows với Ophcrack
Khóa máy tính khi nhập password quá số lần
Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 3 : Sử dụng Group Policy
Trong phần còn lại của bài viết, chúng tôi sẽ trình bày cách tạm giấu biểu tượng chương trình trong Control Panel bằng Local Group Policy Editor. Lưu ý rằng Group Policy không có trong phiên bản Windows Home!
>> Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 1
>> Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 2
Lần này, chúng ta sẽ áp dụng với ứng dụng QuickTime và Sync Center:
Chọn mục Run trong Start Menu và gõ gpedit.msc. Cửa sổ điều khiển chính của Group Policy Editor hiển thị, chọn mục User Configuration > Administrative Templates > Control Panel, tại cửa sổ bên phải, kích đúp lên mục Hide specified Control Panel items:
Đánh dấu vào ô Enabled, và dưới mục Options bạn sẽ thấy dòng chữ List of disallowed Control Panel items… nhấn vào nút Show:
Cửa sổ tiếp theo hiện ra, tại đây bạn sẽ khai báo các thành phần không muốn hiển thị trong Control Panel, ví dụ ở đây chúng ta điền QuickTime và Sync Center. Sau đó bấm Enter:
Có thể bạn sẽ phải sử dụng tên theo chuẩn quy ước, ví dụ ở đây là Microsoft.SyncCenter.
Nhấn OK một lần nữa để đóng cửa sổ Group Policy Editor. Sau đó là đóng Control Panel và mở lại, bạn sẽ không thấy QuickTime và Sync Center trong danh sách nữa:
Nếu muốn hiển thị lại những ứng dụng trên, bạn chỉ cần làm ngược lại bước trên kia – xóa tên chương trình trong cột Value:
Nếu chỉ cần hiển thị 1 vài chương trình thôi thì sẽ làm thế nào? Vẫn cách làm tương tự như trên, nhưng lần này các bạn chọn mục Show only specified Control Panel items:
Chỉ những ứng dụng được khai báo trong danh sách này mới hiển thị trong Control Panel, ví dụ ở đây là Programs and Features, System và Sound:
Khi mở Control Panel ra thì sẽ như sau:
Nếu theo suy luận logic, nếu chúng ta không điền gì vào danh sách này thì Control Panel cũng sẽ không hiển thị gì cả. Và đây là kết quả nếu làm như vậy:
Windows không để trường hợp danh sách Value rỗng như vậy, thay vào đó chúng ta phải khai báo giá trị null:
Và kết quả:
Trên đây là 1 số mẹo cơ bản giúp bạn quản lý dễ hơn các chương trình của Windows và các tính năng khác bằng cách giấu các ứng dụng ngay từ trong Control Panel. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)
Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 2 : Sử dụng Registry
Với 1 vài trường hợp đặc biệt, chúng ta không thể xóa file CPL, ví dụ tài khoản không được cấp quyền Administrator, hoặc Windows vẫn đang sử dụng file đó…:
>> Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 1
Thay vào đó, chúng ta có thể can thiệp và Registry để làm việc này đơn giản hơn. Mở run và gõ regedit, sau đó chuyển tới khóa
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer và tạo 1 khóa DWORD Value mới:
Đặt tên là Disallow.Cpl và thiết lập giá trị 1:
Tiếp theo, tạo thêm 1 khóa tên là Disallow.Cpl:
Bên trong khóa DisallowCpl vừa xong, tạo mới các khóa String Value tương ứng với các thành phần cần giấu trong Control Panel:
Ví dụ, tại đây chúng ta sẽ áp dụng với các thành phần Sync Center, Sound, và Speech Recognition:
Khi tạo String Value, các bạn nên đặt tên cho đúng với thành phần tương ứng trong Control Panel để dễ phân biệt, ví dụ Speech Recognition:
Đóng Registry lại, bạn sẽ thấy Speech Recognition biến mất khỏi danh sách của Control Panel:
Với các mục khác thì bạn làm tương tự như trên là được.
T.Anh (theo HowToGeek)
Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 1 : Xóa file CPL
Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn cách để che giấu tạm thời hoặc xóa bỏ hoàn toàn các thành phần của Control Panel trong Windows 7.
Xóa file CPL
Có phải danh sách Control Panel của bạn lúc nào trông cũng giống như thế này:
Có vẻ là quá nhiều, trong bài thử nghiệm ngay sau đây, chúng ta sẽ thử xóa thành phần Realtek HD Audio Manager trong đó:
Về nguyên tắc chúng ta hoàn toàn có thể xóa bỏ được file CPL cùng với biểu tượng minh họa đi kèm. Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản Administrator, chuyển tới thư mục System32 (C:\Windows\System32), sử dụng tính năng tìm kiếm tất cả các file với phần mở rộng *.cpl:
Trong danh sách này, bạn sẽ tìm thấy file CPL tương ứng với các thành phần trong Control Panel. Ở đây sẽ là file RTSnMg64.cpl của Realtek Sound Manager. Để đề phòng trường hợp rủi ro, các bạn nên sao lưu lại file gốc trước khi xóa, tránh trường hợp xóa nhầm:
Sau khi xóa file đó, quay trở lại Control Panel và bạn sẽ thấy trình quản lý Realtek Sound Manager đã không còn nữa:
T.Anh (theo HowToGeek)
Thay đổi thư mục lưu trữ mặc định trong Windows 7
Nếu để ý kỹ, chắc bạn sẽ thấy khi lưu file dữ liệu vào Windows 7 library qua hộp thoại Save As, và đôi khi quá trình này sẽ gây ra sự bất tiện cho người sử dụng. Sau đây, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách thay đổi thư mục lưu trữ mặc định này.
Ví dụ, khi tiến hành soạn thảo văn bản Word và sử dụng chức năng Save As, mặc định chương trình sẽ tự động trỏ vào thư mục My Documents của người sử dụng:
Cách thứ nhất
Tại hộp thoại Save as này, bạn sẽ thấy lựa chọn Includes 3 locations để truy cập vào bảng thuộc tính lưu trữ:
Tại đây, người dùng có thể dễ dàng thêm, xóa các thư viện lưu trữ gốc, nếu muốn chọn thư mục nào để lưu trữ ở chế độ mặc định, kích chuột phải vào đó và chọn Set as default save location:
Cách thứ 2
Hoặc bạn có thể sử dụng theo cách sau, mở Windows Explorer, chọn thư mục gốc của Libraries tương ứng, kích chuột phải lên bất kỳ các libraries nào và chọn tiếp Properties:
Và tương tự như cách trên, chọn nơi lưu trữ mong muốn và nhấn nút Set save location:
Trên đây là 1 số mẹo nhỏ để thay đổi thư mục, thư viện lưu trữ gốc khi thao tác với các văn bản, dữ liệu… chỉ với vài thao tác vô cùng đơn giản. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo HowToGeek)
Hướng dẫn sử dụng Windows 7 với Boot Camp
Việc cài đặt Windows 7 trên máy Mac sử dụng tiện ích hỗ trợ Boot Camp là cách tốt nhất để tận dụng được lợi thế của cả 2 hệ điều hành. Boot Camp hoạt động trên cơ chế phân vùng lại ổ cứng của bộ máy Mac nhằm sử dụng được cả 2 hệ điều hành – trong trường hợp này là OS X và Windows 7.
Do vậy, khi áp dụng Windows 7 với Boot Camp, đơn giản là bạn khởi động vào thẳng Windows thay vì OS X. Và với sự hỗ trợ của những phần mềm hỗ trợ ảo hóa như VMware Fusion hoặc Parallels, sức mạnh phần cứng của 1 bộ máy Mac sẽ được cân bằng và phân phối phù hợp giữa OS X và Windows.
Dưới đây là 1 số điểm bạn cần lưu ý trước khi quyết định sử dụng Boot Camp:
- Bộ máy Mac dựa trên nền tảng Intel
- Đĩa cài đặt Mac OS X 10.6 Snow Leopard
- Ổ cứng trống ít nhất 16GB
- Tiện ích hỗ trợ Boot camp assistant (có sẵn trong hệ điều hành Mac)
- Đĩa cài đặt Microsoft Windows 7
Cài đặt Boot Camp và Windows 7
Apple vừa công bố bản cập nhật mới nhất của Boot Camp dành cho Windows 7. Các bạn có thể nâng cấp trực tiếp từ hệ thống Mac hoặc tải phiên bản mới nhất tại đây.
Chọn đường dẫn Finder > Applications > Utilities > Boot Camp Assistant để khởi động tiện ích:
Bấm Continue tại màn hình hướng dẫn của Boot Camp Introduction để chuyển sang bước tiếp theo:
Chúng ta sẽ tiến hành phân vùng lại ổ cứng của hệ thống Mac. Với Windows 7, Mac yêu cầu tối thiểu 16GB. Nhấn nút Partition, và đợi cho Boot Camp Assistant phân vùng lại toàn bộ ổ cứng. Khi kết thúc quá trình này, bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng BOOT CAMP trên màn hinh desktop:
Tiếp theo, cho đĩa cài đặt Windows 7 vào ổ DVD và chờ hệ thống nhận đĩa. Nhấn nút Start Installation tại màn hình Boot Camp Assistant:
Sau đó, hệ thống Mac sẽ tự khởi động lại và bắt đầu quá trình cài đặt Windows 7. Tại màn hình tiếp theo, bạn sẽ chọn phân vùng để cài Windows 7. Hãy chắc chắn rằng bạn chọn đúng phân vùng BOOT CAMP PARTITION vừa mới tạo ra lúc trước. Nhấn vào dường dẫn Drive options (Advanced) và Format, hệ thống sẽ hiển thị 1 màn hình thông báo với nội dung tương tự như “This partition might contain…”, hãy chọn OK. Quá trình cài đặt này sẽ kết thúc sau vài lần khởi động lại, và cuối cùng là yêu cầu bạn bỏ đĩa cài đặt ra khỏi ổ DVD. Tại bước cuối cùng, điền tên tài khoản sử dụng, ngôn ngữ sử dụng… Chúng tôi khuyến cáo người dùng nên tiến hành cập nhật cho Windows để khắc phục những lỗi thường gặp, sau đó khởi động lại máy tính trước khi chuyển sang bước tiếp theo:
Sau khi Windows khởi động xong, chúng ta cần cài đặt thêm 1 số trình điều khiển driver hỗ trợ. Cho đĩa cài đặt Mac OS X vào ổ DVD, chọn Run setup từ bảng thông báo AutoRun:
Tại màn hình tiếp theo, các bạn chọn Apple Software Update for Windows để cập nhật các bản vá mới nhất của Apple cho Windows:
Đợi quá trình cập nhật này kết thúc, bỏ đĩa Mac OS X ra khỏi ổ DVD và khởi động lại hệ thống:
Khi kết thúc các công đoạn trên mà không gặp phải vấn đề gì nghĩa là bạn đã thành công trong quá trình cài đặt Windows 7 cùng với Boot Camp để hoạt động cùng với hệ điều hành Mac. Khi hệ thống khởi động, giữ nút Option để chuyển đến menu boot, tại đây bạn có thể chọn OS X hoặc Windows 7 để sử dụng.
Trên đây là 1 số bước cơ bản để cài đặt và sử dụng Windows 7 cùng với tiện ích hỗ trợ Boot Camp với hệ điều hành Mac OS X. Chúc các bạn thành công!
T.Anh (theo Online Tech Tips)
Hạn chế chương trình trong Windows 7
Bạn có chương trình trong máy tính và muốn Windows chặn mở chương trình này? Chỉ với một số bước nhỏ trong registry của Windows 7, bạn có thể bắt registry để chặn gần như bất kì một chương trình nào. Ngoài ra, quá trình này cũng có thể được dùng để đảo ngược lại nếu bạn muốn.
Bước 1
Giữ Windows Key và nhấn phím R để chạy cửa sổ Run. Tiếp đến, gõ regedit và nhấn Enter.
Bước 2
Browse tới những registry key sau:
HKEY_CURRENT_USER > Software > Microsoft > Windows > CurrentVersion > Policies > Explorer
Bước 3
Phải chuột vào bên phải bảng của key Explorer rồi chọn New > DWORD (32-bit) Value.
đổi tên new DWORD thành: DisallowRun
Bước 4
Phải chuột vào DisallowRun DWORD mà bạn vừa tạo ra rồi chọn Modify*. Đặt giá trị của Value data thành 1 và kích OK.
* Bạn có thể kích đúp vào DisallowRun DWORD để chỉnh sửa nó.
Bước 5
Tiếp đến, chúng ta sẽ tạo một DisallowRun khác. Nhưng lần này nó sẽ là một registry key. Phải chuột vào key Explorer rồi chọn New > Key và sửa tên nó thành DisallowRun.
Bước 6
Trong key DisallowRun mới mà bạn vừa tạo, phải chuột vào bên phải bảng và chọn New > String Value. Đặt tên String mới theo bất kì tên nào mà bạn thích, nhưng để có thể sắp xếp, tốt hơn hết là bạn nên đặt tên key này với một cái tên có liên quan tới chương trình mà bạn muốn chặn.
Bước 7
Chỉnh sửa String mới và trong mục value data, gõ tên của chương trình. Trong hình ví dụ, chúng ta sẽ chặn Internet Explorer, vì thế nên chúng ta sẽ không cho phép iexplore.exe chạy. Không nhất thiết phải đưa cả một đường dẫn đầy đủ, chỉ cần tên của file với đuôi “.exe” là đủ.
Bước 8
Khởi động lại máy tính của bạn để những thay đổi trên có hiệu ứng.
Giờ đây, những chương trình chỉ định sẽ không thể chạy được khi bạn sử dụng Windows 7. Chúc các bạn thực hiện thành công!
Lamle (Groovypost.com)