Tìm kiếm email dễ dàng trong Outlook


Nếu bạn muốn tìm một email trong Outlook, tính năng Search là rất hữu ích. Tuy nhiên, có thể bạn sẽ thấy khó chịu khi tính năng này chỉ tìm kiếm được những email hiện thời. Vì vậy, bài báo này sẽ hướng dẫn cách tìm kiếm tất cả các thư cùng với những thư đã bị xóa trong tính năng Search trong 2010 và 2007.

Outlook 2010

Khi tìm kiếm một email bạn đã nhận vài tháng trước đây, thật thật khó chịu khi kết quả tìm kiếm có thể là không có gì. Lúc này, bạn nên kích vào Try searching again in All Mail Items.

Mặc định, Outlook 2010 được cài đặt chỉ tìm kiếm những folder đang có. Chúng ta có thể thay đổi địa điểm tìm kiếm bằng cách kích vào thẻ File để truy cập Backstage rồi kích vào Opions.

Trong Outlook Options, kích vào Search. Ở Results, chọn All folders và tích vào Include messages from the Deleted items folder in each data file when searching in All Items. Sau đó, kích OK

Giờ đây, khi tìm kiếm một email cụ thể nào đó, tất cả folder cũng sẽ được tìm kiếm, bao gồm cả những dữ liệu đã bị xóa.

Nếu tìm kiếm được quá nhiều kết quả và bạn không muốn vậy, tích vào Current folder và chỉ cần tích thêm vào include messages from Deleted Items…

Outlook 2007

Trong Outlokk 2007, kích Tools > Options.

Ở màn hình Options, kích vào Search Options

Ở cuối Search Options, tích vào included Deleted Items and All folders. Kích OK

Nếu cảm thấy nhàm chán khi kết quả tìm kiếm chỉ là những folder hiện tại khi tìm kiếm một email, hãy thêm các tính năng tìm kiếm để có thể tìm những thứ bạn muốn một cách dễ dàng hơn. Chúc các bạn thành công!

Lamle (Theo Howtogeek)

5 tính năng bảo mật của Windows 7 các doanh nghiệp nên biết


2 từ Windows và security – bảo mật không phải lúc nào cũng tương thích. Trong quá khứ, cuộc tìm kiếm của Microsoft trong việc tạo một hệ điều hành càng dễ quản lý càng tốt đối với người dùng lại đồng nghĩa với việc phải hy sinh chức năng bảo vệ bởi nó rất dễ bị xâm nhập và lây nhiễm. Các vụ tai tiếng của Windows XP về lỗ hổng dễ bị sâu hại máy tính đột nhập là một ví dụ, và Microsoft đã nâng cấp hệ điều hành với một bức tường lửa – firewall. Tuy nhiên, họ lại để nó mặc định tắt.

Sau những lỗ hổng trong các phần mềm của hãng, Vista đã đánh dấu một bước lớn trong bảo mật Windows. Sau đó, Windows 7 tiếp tục phát triển sự cải tiến này khi thêm một số tính năng mới và cùng với việc tăng cường cho các tính năng khác – ví dụ hiển nhiên nhất là hệ thống User Account Control trong Windows Vista đã khiến người dùng phải tắt bỏ, mặc dù điều này có thể khiến hệ điều hành của họ có lỗ hổng để hacker có thể tận dụng, đổi lại thì họ có trải nghiệm bớt khó chịu hơn với hệ điều hành. Trong Windows 7, UAC đã được “tân trang” lại, giảm bớt xâm nhập và nhận biết rõ mối đê dọa hơn để có thể hoạt động hiệu quả hơn.

Những tính năng bảo mật khác của Windows 7 ít rõ ràng hơn, đặc biệt là những tính năng dành cho các doanh nghiệp có quan tâm tới bảo vệ an ninh cho không chỉ một mà toàn bộ mạng máy tính. Trong số những tính năng mới quan trọng nhất là DirectAccess, một sự thay thế cho VPN đối với các máy tính hoạt động trên hệ thống Windows; là tính năng Windows Biometric Framework, chuẩn hóa cách sử dụng vân tay trong các máy quét và các ứng dụng sinh trắc; và AppLocker, nâng cấp phiên bản trước đó của Windows là Software Restriction Policies nhằm hạn chế các phần mềm có thể chạy trên máy tính.

Một tính năng khác đáng chú ý là BitLocker To Go. Tính năng này cho phép mở rộng mã hóa ổ đĩa của BitLocker đối với các ổ cứng cắm ngoài và có phương pháp “tinh lọc” các profile firewall hiện có để tăng khả năng phòng thủ khi người dùng truy cập Internet.

Theo thói quen thông thường, những tính năng này được phổ biến rộng rãi mà không có sự phô trương hay hướng dẫn của hãng. Hãy cùng nhìn qua từng tính năng để có thể biết cách chúng giúp Windows trở nên an toàn hơn.

Chú ý rằng một số tính năng này có sẵn trong tất cả các phiên bản của Windows 7, trong khi một số khác chỉ có trên phiên bản Enterprise hay Ultimate. Hơn nữa, bạn không thể thực hiện đầy đủ một số tính năng trừ khi bạn cập nhật tất cả người dùng vào Windows 7 hoặc ít nhất là một - DirectAccess – có yêu cầu nền mà hầu hết các công ty không có. Tuy nhiên, những tính năng này hoạt động được với các nghệ cũ hơn đối với những người dùng vẫn “kiên định” sử dụng các phiên bản cũ của Windows.

Vì vậy, mặc dù bạn không thể tận dụng ngay lập tức toàn bộ các tính năng mới, nhưng bạn vẫn có thể lên kế hoạch sử dụng cũng như biết rõ hơn về chúng ngay tại thời điểm này. Chúng ta sẽ bắt đầu với những tính năng bạn có thể sử dụng ngay.

Multiple active firewall profiles

Windows 7 cung cấp một cải tiến tuy nhỏ nhưng rất quan trọng từ Vista trong cách quản lý profile firewall. Vista cho phép người dùng cài đặt các profile khác nhau cho công cộng, cá nhân và kết nối miền. Mạng cá nhân có thể là mạng Wi-Fi, riêng về chuẩn WEP hay WPA, dù không đăng nhập nhưng bạn vẫn có thể tin tưởng nó hơn là mạng công cộng hay các quán café. Một miền yêu cầu các xác nhận - mật khẩu, vân tay, thẻ thông minh hoặc các yếu tố kết hợp khác – để có thể đăng nhập.

Mỗi một loại profile có lựa chọn về ứng dụng và kết nối riêng để có thể được phép đi qua firewall. Ví dụ, đối với mạng cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ, sử dụng Private là bạn có thể cho phép chia sẻ file và máy in, trong khi với mạng sử dụng Public, bạn có thể ngăn cản việc truy cập các file của bạn.

Các profile của firewall hoạt động tốt trừ trường hợp một máy tính được kết nối đồng thời với rất nhiều mạng, ví như Ethernet và mạng không dây. Trong trường hợp này, hệ thống cần phải mặc định sử dụng một profile hạn chế nhất. Tuy nhiên, điều này có thể gây rắc rối, ví như khi kết nối tới một VPN thông qua mạng Wi-Fi , Vista có thể nhận dạng kết nối đồng thời tới cả 2 mạng công cộng và cá nhân và áp dụng profile công cộng cho cả 2.

Tất cả các phiên bản của Windows 7 đều cho phép các máy tính hoạt động một số profile của firewall trong cùng một thời điểm, lưu giữ truy cập và hoạt động của các mạng đáng tin cậy trong khi nó sẽ ngăn chặn những mạng ít đáng tin cậy hơn. Bởi có rất nhiều chức năng truy cập từ xa yêu cầu cài đặt firewall bớt “nghiêm khắc”, giờ đây người dùng có thể làm việc an toàn hơn trong khi vẫn được bảo vệ từ các nguy cơ tấn công bên ngoài mạng.

Windows Biometric Framework

Với việc nhận dạng vân tay ngày càng phổ biến trên máy tính xách tay, nhiệm vụ thiết lập một chuẩn trong việc lưu trữ dữ liệu sinh trắc đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Với tính năng Windows Biometric Framework, một chuẩn để lưu trữ dữ liệu vân tay và truy cập nó thông qua tham chiếu giao diện lập trình ứng dụng API. Mặc dù hầu hết các tính năng của hệ thống phụ này chỉ thích hợp với các lập trình viên, có 2 điều quan trọng mà các doanh nghiệp nên biết:
Thứ nhất, trong khi máy quét vân tay chỉ có thể sử dụng để đăng nhập vào một máy tính mà không thể đăng nhập vào một miền của công ty thì Windows Biometric Framework lại có thể đăng nhập miền.

Thứ 2, người dùng có thể lưu tới 10 dấu vân tay, mỗi tay một dấu. Mặc dù hầu hết chúng ta không hề muốn bị mất dấu vân tay, có tới 10 dấu vân tay để sử dụng luân phiên đề phòng trường hợp xấu xảy ra. Ví như bạn bị bỏng khi đang nấu ăn hoặc không để ý bị kẹt tay vào cửa. Trong trường hợp này, bạn sẽ cảm ơn tính năng Windows Biometric Framework khi đã cho phép lưu tới 10 dấu vân tay, bởi bạn không phải chờ ngón tay đã lưu dấu vân tay hồi phục mà vẫn có thể truy cập máy tính của mình.

Dấu vân tay được thêm bằng cách sử dụng Biometric Device, có trong Control Panel của bất kì máy tính chạy hệ điều hành Windows 7, với máy quét dấu vân tay được gắn trước. Từ đó bạn có thể khởi động máy tính và truy cập miền. chú ý rằng bạn sẽ phải đăng nhập với quyền là người quản lý mới có thể thêm hoặc quản lý dấu vân tay trong Windows 7.

BitLocker To Go

Một trong những vấn đề về bảo mật nghiêm trọng nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt ngày nay là việc mất những chiếc di động quý giá có chứa thông tin quan trọng. Windows Vista's BitLocker đã bắt đầu nhấn mạnh vấn đề này bằng cách cho phép người dùng có thể mã hóa toàn bộ ổ cứng của máy tính xách ta. Vì thế, khi bị mất hoặc bị trộm, không ai có thể truy cập thông tin được lưu trong đó. BitLocker To Go thậm chí còn mở rộng các biện pháp bảo vệ tới cả những ổ cứng cắm ngoài.

Được tích hợp trong các phiên bản Windows 7 Enterprise và Ultimate, BitLocker To Go rất dễ sử dụng: phải chuột vào ổ đĩa và chọn Turn on BitLocker để mở một wizard có một loạt các bước để mã hóa ổ đĩa của bạn. chờ cho tới khi quá trình hoạt động thành công, bạn đã có một ổ đĩa được mã hóa. Thời gian đợi phụ thuộc vào tốc độ của máy tính và ổ cứng. Tuy nhiên, tốc độ mã hóa sẽ rơi vào khoảng 20 phút cho một ổ đĩa flash 2GB.

Ngoài ra, ổ đĩa BitLocker To Go sẽ được giải mã bởi mật khẩu hoặc đối với các doanh nghiệp, họ có thể sử dụng thẻ thông minh với các xác nhận khác nhau.

Các ổ đĩa được mã hóa tháo ra được có thể tạo trên phiên bản Enterprise và Ultimate của Windows 7. Tuy nhiên, khi mã hóa một ổ đĩa, bạn có thể đọc và thêm dữ liệu trên ổ này từ bất kì một máy tính nào có chạy hệ điều hành Windows 7. Ngoài ra, bạn có thể cài đặt một ứng dụng reader trên ổ đã được mã hóa, cho phép người dùng đọc các dữ liệu từ máy tính Vista và XP.

Tính năng bảo mật phụ có thể áp dụng ở môi trường doanh nghiệp thông qua quyền người quản lý có thể cho phép người dùng chỉ được lưu dữ liệu trên ổ BitLocker To Go, đề phòng trường hợp người dùng lưu trữ dữ liệu trên ổ cứng không bảo mật. Người dùng Windows Server cũng có thể giữ mật khẩu khôi phục trong một chứng thư bằng cách sử dụng Active Directory. Vì vậy, nếu mật khẩu bị mất hoặc quên có thể khôi phục lại.

AppLocker

Quản lý các ứng dụng người dùng có thể cài đặt hoặc chạy là một cách hiệu quả để duy trì tính ổn định của hệ thống, ngăn chặn malware và bảo vệ việc các ứng dụng ngốn băng thông như BitTorrent truy cập.

Trong các phiên bản trước của Windows, điều này được thực hiện bởi tính năng Software Restriction Policies. Tính năng này có thể áp dụng để ngăn chặn một số phần mềm từ vị trí của bó trong file hệ thống hoặc làm chúng thất bại khi kết nối với mật mã của một ứng dụng đáng tin cậy.

Software Restriction Policies có thể gây một chút rắc rối khi thực hiện và duy trì hiệu quả. Một số chương trình cần cài đặt bên ngoài đường dẫn đặc trưng, đòi hỏi phải tạo một đường dẫn mới. Mặc dù những tính năng này cung cấp khả năng bảo mật cao nhưng lại thất bại mỗi khi chương trình nào đó được cập nhật. Vì vậy, người quản lý IT cần phải duy trì và cập nhật danh sách các rule và hủy chức năng cập nhật tự động của chương trình.

AppLocker, có sẵn trong Windows 7 Enterprise và Ultimate (cũng có trong Windows Server 2008 R2), có thêm một phương pháp mới, linh động trong việc quản lý phần mềm: publisher rule. Publisher rule dựa vào thông tin hồ sơ ký hiệu của chương trình, hiện đang có rất nhiều ứng dụng sử dụng.

Thông tin này chi tiết hơn so với đường dẫn file hay mã lệnh của dữ liệu, cho phép người quản lý có thể tạo các rule phức tạp như cho phép phần mềm chỉ được chạy từ một publisher cụ thể, với tên riêng biệt và tên file cụ thể hay một phiên bản cụ thể để hoạt động. Ví dụ, một rule có thể cho phép bất kì thứ gì từ Adobe có thể chạy hoặc chỉ Photoshop hoặc chỉ những phiên bản hiện nay và phiên bản trong tương lai của Photoshop.

Các rule của AppLocker có thể áp dụng cho các file thực thi, script, chương trình cài đặt hoặc thư viện hệ thống, cho phép người dùng đủ quyền để cài đặt những phần mềm cần thiết hoặc cập nhật mà không cần quyền người quản lý trong khi vẫn ngăn chặn họ việc sử dụng các phần mềm không được phép sử dụng.

Hơn nữa, các rule của AppLocker còn có thể áp dụng cho một số người cụ thể hoặc một nhóm người dùng, một nhóm kế toán hoặc một nhóm thiết kế đồ họa có sử dụng các phần mềm chuyên dụng khác, nhưng với AppLocker, chỉ một số quyền cụ thể được áp dụng cho mỗi nhóm với những hạn chế và quyền lợi khác nhau. AppLocker còn có thể dùng để phân biệt những người dùng khác nhau khi họ sử dụng chung một máy tính.

Tính năng tiết kiệm thời gian thực là khả năng tạo rule tự động từ một máy tính đáng tin cậy. Các quyền có thể chia sẻ và áp dụng toàn cầu đối với mạng sử dụng cài đặt Group Policy của Windows.

Một điều quan trọng cần phải lưu ý là các rule của AppLocker chỉ áp dụng cho những máy tính chạy hệ điều hành Windows 7 với phiên bản Enterprise hay Ultimate. Nếu một số người dùng trong công ty vẫn sử dụng các phiên bản cũ của Windows, bạn cần phải cài đặt Software Restriction Policies. Càng nhiều người dùng nâng cấp lên Windows 7, bạn có thể đồng bộ Software Restriction Policies và dựa vào tính năng AppLocker.

DirectAccess

Được Microsoft quảng cáo là thế hệ tiếp theo thay thế cho VPN, DirectAccess cho phép người dùng Windows 7 Enterprise và Windows 7 Ultimate có thể kết nối trực tiếp với Windows 2008 R2 và các thế hệ server khác trong tương lai. Trong khi người dùng thường quen với kết nối VPN, DirectAccess hoàn toàn dễ hiểu với người dùng cuối: khi máy tính kết nối với Internet, DirectAccess tự động tạo một mạng bảo mật cho mạng doanh nghiệp mà không cần tới bất kì một hành động nào của người dùng, và tự động định tuyến các yêu cầu đối với mạng nội bộ thông qua kết nối này.

Ngoài ra, DirectAccess có một số cải tiến so với kết nối VPN truyền thống trong việc tự động kết nối. Trước tiên, tính năng này sử dụng giao thức Internet IPsec và IPv6 để mã hóa và định tuyến kết nối end to end. Trong khi mã hóa VPN được thực hiện ở máy chủ VPN, DirectAccess có thể giữ mã hóa trong suốt quá trình kết nối đi và đến từ ứng dụng của máy chủ bên trong mạng doanh nghiệp. (DirectAccess hỗ trợ một số giao thức khác để tạo đường dẫn cho kết nối này thông qua mạng không hỗ trợ IPv6 hay IPsec)

Do DirectAccess sử dụng một cổng chuẩn Internet cho lưu lượng lưu thông, nó dễ dàng đi qua firewall mà không cần cấu hình thêm, một điều mà người dùng VPN luôn phải đối mặt.
Một tiện dụng khác của tính năng này là: do kết nối được tạo ra và duy trì tự động, người quản lý có thể liên tục quản lý và cập nhật những máy sử dụng DirectAccess, ngay cả khi người dùng không trực tiếp sử dụng nguồn của doanh nghiệp.

Điều này có nghĩa rằng VPN cần được kiểm duyệt, quét trước khi họ được phép truy cập mạng của doanh nghiệp, một quá trình làm chậm kết nối và hạn chế năng suất làm việc, cũng như chỉ cung cấp cho người quản lý IT một cửa sổ nhỏ trong thời gian quản lý máy truy cập từ xa. Với DirectAccess, các máy tính được cập nhật cùng thời điểm với các máy tính còn lại của mạng doanh nghiệp và được quản lý bất cứ khi nào người dùng muốn truy cập vào mạng doanh nghiệp.

Tuy nhiên, bạn phải chú ý rằng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể chuyển ngay sang sử dụng DirectAccess. Hệ thống dựa vào cơ sở hạ tầng mạng cao cấp – bao gồm Windows Server 2008 R2 và IPv6 – mà một số doanh nghiệp chưa nâng cấp, họ sẽ phải mất một vài năm trước khi có đầy đủ các công cụ và kỹ thuật để có thể chuyển hoàn toàn sang sử dụng DirectAccess. Vì vậy, trong thời gian chờ đợi thì bạn có thể dùng kết nối VPN truyền thống.

Dẫu vậy, tính năng này vẫn đưa ra một đại cương cho mạng tương lai, bảo mật, luôn kết nối tới dữ liệu khi cho phép những người kết nối từ xa có thể làm việc như thể họ đang ngồi tại văn phòng chính.

Đối với các doanh nghiệp, Windows 7 giúp các công ty thiết lập sự hợp tác giữa phòng bảo mật IT và người dùng cuối , cho phép nhân viên làm việc trong khi vẫn áp dụng các quyền bảo mật và cập nhật từ mạng. Tất cả những tính năng chia sẻ này giống như một bản giao ước dễ sử dụng, không tốn một chút chi phí cho bảo mật và rất tiện ích cho các doanh nghiệp.

Lamle (Computerworld.com)

PC Tips 71 - Tạp chí Thủ thuật máy tính



Hàng HOT

- Những cái mới ở phiên bản Firefox 3.5.
- Chuyển đổi qua lại giữa các đơn vị.
- Duyệt thư mục My Computer trong Total Commander
- Gõ nhanh ký tự lạ bằng công cụ của Windows.


Thủ thuật

- Mẹo dùng thử các phần mềm Kaspersky không giới hạn thời gian.
- Tải hình có chọn lọc từ Web.
- "Thư giãn" với phần mềm tạo ảnh ngộ nghĩnh.
- Sao lưu & phục hồi tập tin trong Windows 7.
- Những thủ thuật hay khi dùng Google Search Image.
- Khắc phục lỗi khi chuyển từ SATA sang AHCI trong Windows Vista.

So sánh tính năng


- Chọn phần mềm tạo Ebook PDF.

Đánh giá phần mềm.


- BalzeDVD Professional 5.1.
- TuneWiki.

Phạm Hồng Phước chia sẻ.


- Rút ngắn thời gian khôi phục sau mỗi sự cố hệ thống.
- Định dạng text nhanh chóng bằng Mini Toolbar.

Lê Hoàn gỡ rối


- Phục hồi file đã mã hóa trong Windows XP.
- Khắc phục lỗi của ổ đĩa CD-ROM.
- Tính dung lượng lưu trữ file.

Phần mềm mới.


- Digsby: Không chỉ đơn giản là chat.

Thủ thuật Registry


- Chạy Scheduled Task mà không cần biết password.
- Tăng tốc độ xử lý file nén.

Gõ cửa doanh nghiệp.


- Khôi phục Windows bản quyền trên Netbook.
- Driver cho Windows XP của Laptop Sony VAIO VGN-S26SP.

Bạn đọc chia sẻ


- Tìm và khôi phục dữ liệu bỉ ẩn bởi virus.
- Hiển thị thông tin bài hán khi nghe AudioCD trong Windows Media Player.
- Thay thế file đã được Upload lên.
- Add-on cho Firefox.
- Link download.

Ngao du trên Net


- Thư viện phông chữ Tiếng Việt.
- Các trang web hữu ích.

Download :
 http://www.mediafire.com/?0en87x8msofn8he
VinaTechs

15 điều người dùng máy tính nên biết


Cho dù bạn là một người sử dụng công nghệ trong một thời gian dài hay chỉ là một người mới bắt tay vào sử dụng, dưới đây là 15 sự thật và thủ thuật bạn nên biết.

Bạn nghĩ mình hiểu biết về công nghệ? Nếu bạn không biết đến và sử dụng một trong 15 sự thật, thói quen và thủ thuật hiệu quả về công nghệ dưới đây, có nghĩa là bạn chưa sống đúng với tiềm năng của mình.

1. Không nên kích đúp mọi thứ: Kích đúp là cách bạn mở một thứ gì đó trong Windows. Tuy nhiên, đây không phải cách bạn có thể sử dụng để mở một đường dẫn trong trình duyệt Web, kích vào các nút trong hộp thoại dialog, hay thực hiện những điều khác. Và nếu bạn thường kích đúp theo phản xạ, bạn có thể vô tình đóng một cửa sổ nào đó quan trọng hoặc đăng kí 2 lần một mẫu đơn. Nếu không muốn nhớ tới điều này cho chính mình, hay nhắc nhở người khác.

2. Sử dụng dấu gạch chéo (/) và dấu gạch chéo ngược (\) trong trường hợp thích đáng: Hãy cùng đi thẳng vào vấn đề: / là một dấu gạch chéo và \ là dấu gạch chéo ngược. Dấu gạch chéo ngược được sử dụng trong các đường dẫn file Windows (ví dụ: C:\Program Files\Whatever) trong khi dấu gạch chéo được sử dụng trong các địa chỉ Internet (http://www.quantrimang.com/tintuc.html).

3. Ghi lại chính xác thông báo lỗi: Khi máy tính của bạn bị lỗi, nó thường cố gắng thông báo cho bạn lý do – mặc dù chỉ với một chuỗi số hoặc thông báo bạn không hiểu. Hãy cố gấng viết lại toàn bộ lỗi này (hoặc tạo bản chụp màn hình, nếu có thể). Sau đó, bạn có thể tìm kiếm lỗi này trên Google hoặc đưa nó cho người hỗ trợ công nghệ. Trong trường hợp máy tính của bạn không cung cấp thông báo lỗi, hãy truy cập Action Center (trong Control Panel) và xem nó có hiển thị ở View archived messages hoặc View problems to report.

4. Cứu sống trở lại những file đã bị xóa: Khi xóa đi một file trong máy tính hoặc thẻ nhớ, bạn không thể xóa sạch file này trên ổ đĩa. Thay vào đó, đây chỉ là loại bỏ thông tin bảng liệt kê để thông báo với máy tính nơi đặt file. Lúc này, máy tính sẽ làm trống rỗng một phần ổ đĩa đã chứa file này, cũng như cho phép bạn copy file khác vào đó. Nếu chẳng may bạn xóa lầm một file nào đó, các công cụ khôi phục file như Recuva có thể giúp bạn tìm kiếm lại những file này, nhưng chỉ trong trường hợp bạn chưa ghi đè lên ổ đĩa file mới.

5. Xóa toàn bộ ổ cứng trước khi bỏ/ bán máy tính cũ : Do máy tính của bạn không hoàn toàn loại bỏ các file bạn đã xóa, bạn không thể chỉ định dạng lại ổ đĩa trước khi tái sử dụng hoặc bán chiếc máy tính cũ của bạn, bởi ai đó có thể sử dụng những ứng dụng không phục dữ liệu bị xóa để khôi phục lại các dữ liệu quan trọng của bạn. vì vậy, hãy chắc chắn rằng bạn đã xóa hoàn toàn ổ đĩa của mình trước khi loại bỏ nó.


6. Không tích vào các hộp trước khi cài đặt:
Có rất nhiều ứng dụng tiện ích ngoài chức năng chính còn đưa cho bạn lựa chọn cài đặt thanh công cụ tìm kiếm và các add-on khác và một số ứng dụng được cấu hình cài đặt một số phần không liên quan trừ phi bạn tích vào hộp thoại rằng bạn không muốn sử dụng chúng.

Không chỉ là add-on, máy tính của bạn còn phải chạy những phần mềm, ứng dụng khác mà bạn không biết chúng sẽ gửi đi dữ liệu gì của bạn. Chúng được bao gồm trong ứng dụng bởi chúng trả tiền cho nhà lập trình ứng dụng, không phải bởi chúng thực sự tiện ích. Vì vậy, hãy xem xét cẩn thận về những gì bạn đang cài đặt trước khi kích Install để trình cài đặt này không thay đổi công cụ tìm kiếm của bạn hoặc cài đặt một số ứng dụng bạn không cần tới.


7. Cẩn thận với virus ẩn trong file tài liệu Office:
Những người sử dụng Microsoft Office kinh nghiệm có thể tận dụng built-in Visual Basic của chương trình này để hỗ trợ tự động các tác vụ phức tạp. Tuy nhiên, những kẻ chuyên tạo ra mã độc có thể sử dụng những công cụ tương tự để tạo ra virus có khả năng gây phiền nhiễu cho công việc của bạn cũng như có thể lây lan và quấy nhiễu đồng nghiệp bạn.

Mặc định, Office được đặt Disable với tất cả các macros và thông báo với bạn khi tài liệu bạn đang sử dụng có chứa chúng (để thay đổi cài đặt này, trong Word chọn Word Options > Trust Center > Trust Center Settings > Macro Settings) và bạn được an toàn.

8. Hãy nghi ngờ với những ứng dụng Be skeptical of "cleaning" apps: Các ứng dụng có thông báo không rõ rang về việc nâng cấp hoạt động máy tính của bạn và xóa bỏ những lộn xộn trong máy tính sẽ có “khả năng” gây hại hơn là thực hiện các điều tốt. Để làm sạch hệ thống của bạn, chỉ cần chạy Disk Cleanup (để sử dụng, chọn Start Menu > All programs > Accessories > System Tools) công cụ này sẽ hiển thị với Windows installation và sẽ không làm náo loạn máy tính của bạn.


9. Gỡ bỏ các ứng dụng cũ:
Nếu bạn thường xuyên tải và cài đặt ứng dụng mới từ Internet, bạn nên thực hiện thói quen “tỉa” bớt bộ sưu tập ứng dụng của mình. Để thực hiện điều này, chỉ cần mở Programs and Features control panel, xem xét danh sách và kích vào Uninstall để tháo gỡ ứng dụng bạn không cần sử dụng nữa. Ngoài ra, Bạn cũng nên xem qua trong C:/Program Files/ folder để tìm kiếm một số ứng dụng không còn tác dụng gì với bạn. Càng ít lộn xộn trong máy tính, càng ít khả năng máy tính gặp vấn đề.

10. Cứu máy trong khi bị chất lỏng chảy vào: Khi máy tính của bạn gặp vấn đề lớn, ví như có nước chảy vào máy tính, bạn sẽ phải ngăn chặn việc mất dữ liệu và giữ cho motherboard không bị cháy. Thay vì hoảng loạn, hãy nhanh chóng tắt nguồn, tháo pin – không cần chờ Windows tắt hoàn toàn. Tiếp đến, tháo gỡ tất cả những thứ gì đang kết nối với máy tính của bạn (dây mạng, thiết bị cắm ngoài) và tháo bỏ những thiết bị có thể tháo như ổ cứng. Nghiêng laptop để nước có thể chảy ra ngoài.

Tuy nhiên, bạn cũng phải chú ý cho nước chảy ra theo hướng thuận lợi nhất, nếu không, nước có thể chảy vào máy tính của bạn nhiều hơn. Nếu chất lỏng ở trên bề mặt laptop, bạn có thể thấm nhẹ với vải. Tại thời điểm đó, nếu bạn biết cách tháo máy ra và lau sạch bên trong thì hãy tự làm. Nếu không, hãy mang máy đi sửa.

11. Turn down UAC: Cả Windows 7 và Windows Vista đều có chức năng bảo mật là User Account Control, làm mờ màn hình và hiển thị một hộp thoại dialog mỗi khi bạn cài đặt một ứng dụng hoặc thay đổi cài đặt hệ điều hành. Mặc dù chắc năng này tiện ích đối với các ứng dụng lén lút cài đặt hoặc tạo thay đổi trong máy tính của bạn mà bạn không biết, nó vẫn thực sự gây phiền nhiễu.

Nếu bạn sử dụng Windows Vista, chọn TweakUAC để biến nó trở nên bớt phiền nhiễu hơn mà không tắt chức năng này đi. Còn nếu bạn đang sử dụng Windows 7, cài đặt mặc định cũng không phải là tồi. Tuy nhiên, bạn vẫn nên vào User Accounts control panel, kích User Account Control settings và thay đổi cài đặt tại đây, để UAC vẫn thông báo cho bạn nhưng không làm mờ màn hình.

12. Không sử dụng tài khoản admin: Rất nhiều người sử dụng máy tính có thói quen làm việc sử dụng tài khoản người quản trị - administrator, đặc biệt với Windows XP. Làm như vậy có thể tránh được việc thoát ra, đăng nhập lại nhiều lần mỗi khi muốn cài đặt một ứng dụng hoặc thực hiện một thay đổi. Tuy nhiên, thói quen này lại tạo ra nhiều cơ hội tấn công hơn cho virus và malware. Vì vậy, bạn không nên đăng nhập với tài khoản admin.


13. Hiển thị bảng Control Panel theo icon:
Hiển thị Control Panel theo mục sẽ tiện lợi hơn nếu bạn phải sử dụng nhiều lựa chọn khác nhau, nhưng nó cũng gây khó khăn trong việc tìm kiếm, nhất là khi bạn đang tìm kiếm một chỉ lệnh cụ thể có liên quan tới control panel theo tên. Kích vào Classic view ở bên trái (trong Vista) hoặc chọn Large Icons trong menu View by drop down ở bên phải (trong Windows 7) và bạn có thể truy cập toàn bộ bảng control panel.

14. Dọn khay hệ thống: Ứng dụng thường tự đặt chúng trong khay hệ thống (một hang icon ở bên phải thanh taskbar). Hãy bỏ một chút thời gian để thường xuyên loại bỏ chúng. Mở Notification Area Icons trong control panel, tích vào hộp thoại Always show all icons and notifications on the taskbar ở cuối trang để biết được sự lộn xộn trong khay hệ thống. Phải chuột vào mỗi icon của ứng dụng bạn không cần và chọn Close. Điều này sẽ tốt cho RAM của bạn.



15. Quản lý cài đặt điện năng:
Nếu bạn đang sử dụng một chiếc máy tính xách tay, bạn sẽ muốn tìm hiểu cách thay đổi cài đặt điện năng để máy tính của bạn không lãng phí pin mỗi khi bạn muốn bảo trì máy, máy không chậm khi bạn cần nó chạy nhanh, và máy không “đi ngủ” trong những lúc quan trọng. Mở Power Options trong control panel, chọn một trong số những lựa chọn đã được cấu hình trước có chứa những cấu hình khác nhau.

Nếu muốn có cài đặt cao cấp, kích vào Change plan settings > Change advanced settings. Tại đây bạn sẽ thấy lựa chọn cụ thể có liên quan tới pin của bạn, cạc đồ họa, Wi-Fi radio,…

Lamle (PcWorld.com)

Advertisement

 

Copyright 2008 All Rights Reserved Revolution Two Church theme by Brian Gardner Converted into Blogger Template by Bloganol dot com